Contents1 Thuyết công thức hóa học là gì?1.1 Khái niệm công thức hóa học là gì?

Mỗi chất có một công thức hóa học riêng để biểu diễn. Vậy công thức hóa học là gì? Công thức hóa học có nghĩa là gì? Công thức hóa học của nguyên tố là gì? Công thức hóa học của hợp chất là gì? Làm cách nào để tạo công thức hóa học? Bài tập về công thức hóa học?… Hãy cùng Tiphay.edu.vn trả lời các câu hỏi trên qua bài viết dưới đây !.

Thuyết công thức hóa học là gì?

Khái niệm công thức hóa học là gì?

Công thức hóa học là các ký hiệu hóa học dùng để biểu thị chất, bao gồm một ký hiệu hóa học (một nguyên tố) hoặc hai, ba … ký hiệu (hợp chất) và một ký hiệu con ở chân mỗi ký hiệu.


Công thức hóa học của nguyên tố

Công thức hóa học của nguyên tố thường được biểu thị bằng (A_ {x} ), trong đó A là ký hiệu của nguyên tố và x là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

Bạn đang xem: Ý nghĩa công thức hóa học

*

Đối với nguyên tố kim loại, công thức hoá học chủ yếu được biểu thị bằng kí hiệu hoá học của nguyên tố kim loại đó. Ví dụ, công thức hóa học của đồng là Cu, công thức hóa học của kẽm là Zn, công thức hóa học của vàng là Au …Đối với các nguyên tố phi kim, công thức hóa học của chất rắn vẫn được biểu thị bằng ký hiệu hóa học của chất rắn đó, ví dụ công thức hóa học của photpho là P, công thức hóa học của lưu huỳnh là S.…Các nguyên tố phi kim là chất khí thường chứa ký hiệu hóa học của khí đó và ký hiệu phụ bằng 2. Ví dụ, công thức hóa học của khí oxi là (O_ {2} ), công thức hóa học của khi hiđro là (H_ { 2} ),…

Công thức hóa học của hợp chất

Công thức hóa học của hợp chất thường được biểu thị là (A_ {x} B_ {y} ), (A_ {x} B_ {y} C_ {z} ), …

trong đó ABC là kí hiệu hóa học của các nguyên tố trong hợp chất và x, y, z là chỉ số tương ứng của các nguyên tử của mỗi nguyên tố đó.

Ví dụ:

Công thức hóa học của khí metan là (CH_ {4} )Công thức hóa học của nước là (H_ {2} O )Công thức hóa học của axit sunfuric là (H_ {2} SO_ {4} )

Công thức hóa học có nghĩa là gì?

Công thức hóa học giúp chúng ta biết:

Các yếu tố cấu tạo nên chấtSố nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử của chất Và giúp chúng ta tính toán khối lượng phân tử của chất này.

*

Ví dụ: Công thức hóa học của glucozơ là (C_ {6} H_ {12} O_ {6} ).

Công thức này cho chúng ta biết rằng glucose được tạo thành từ 6 nguyên tử cacbon (C), 12 nguyên tử hydro (H) và 6 nguyên tử oxy (O). Từ đó ta có thể tính khối lượng phân tử của glucozơ theo công thức sau: 12 x 6 + 12 + 16 x 6 = 180 (đơn vị)

Một số dạng bài tập về công thức hóa học

Sau khi tìm hiểu khái niệm công thức hóa học, công thức hóa học của nguyên tố và hợp chất, chúng ta cùng tìm hiểu một số bài tập về công thức hóa học dưới đây.

Bài tập 1: Cho biết những gì có thể học được từ mỗi chất trong công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo (Cl_ {2} ) b) mêtan (CH_ {4} )

c) kẽm clorua (ZnCl_ {2} ) d) axit sunfuric (H_ {2} SO_ {4} )

hướng dẫn giải pháp

a) Khí clo (Cl_ {2} ): Khí clo gồm 2 nguyên tử của nguyên tố Cl. Phân tử khối của khí clo là: 35,5 x 2 = 71 (đvC)

b) Khí mêtan (CH_ {4} ): Khí mêtan bao gồm các nguyên tố cacbon và hiđro. Gồm 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H Phân tử khối của metan là: 12 + 1 x 4 = 16 (đvC)

c) Kẽm clorua (ZnCl_ {2} ): KClorua sắt bao gồm các nguyên tố kẽm (Zn) và clo (Cl). Gồm 1 nguyên tử Zn và 2 nguyên tử Cl. Phân tử khối của kẽm clorua là: 65 + 35,5 x 2 = 136 (đvC).

d) axit sunfuric (H_ {2} SO_ {4} ): Axit sunfuric bao gồm các nguyên tố hydro (H), lưu huỳnh (S) và oxy (O). Gồm 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O. Phân tử khối của axit sunfuric là: 1 + 32 + 4 x 16 = 98 (đvC).

Bài tập 2:

a) Các ký hiệu sau cho biết 5Cu, 2NaCl, 3 (CaCO_ {3} ) là gì.

b) Dùng số và công thức hóa học để biểu thị: 3 phân tử oxi, 6 phân tử canxi oxit, 5 phân tử đồng sunfat.

Xem thêm: Tên Nguyễn Huy Hoàng Ý Nghĩa Tên Huy Hoàng Có Ý Nghĩa Là Gì, Ý Nghĩa Tên Huy Hoàng

hướng dẫn giải pháp

a) Cách viết hợp lý:

5Cu: 5 nguyên tử đồng (Cu)2NaCl: 2 phân tử NaCl chứa 1 nguyên tố natri (Na) và 1 nguyên tử clo nguyên tố (Cl).3 (CaCO_ {3} ): 3 phân tử canxi cacbonat, bao gồm 1 nguyên tử canxi cơ bản (Ca), 1 nguyên tử cacbon cơ bản (C) và 3 nguyên tử oxy cơ bản (O).

b) Công thức hóa học:

3 phân tử oxy: 3 (O_ {2} )6 phân tử canxi oxit: 6 CaO5 phân tử đồng sunfat: 5 (CuSO_ {4} )

Vậy là các bạn vừa cùng Tiphay.edu.vn trả lời các câu hỏi về công thức hóa học, ý nghĩa của chúng và hướng dẫn một số bài tập liên quan. Tôi hy vọng bạn đã có được những hiểu biết hữu ích và thú vị!