Cùng Top lời giải tìm hiểu kiến thức về Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu nhé

Phương pháp tìm hai số khi biết tổng và hiệu

- Bước 1 : Xác định tổng và hiệu.

Bạn đang xem: Tổng của 60 và tích của 9 và 9 là

- Bước 2 : Đại lượng nào là số bé – Đại lượng nào là số lớn.

- Bước 3 : Áp dụng công thức.

Cách giải:

Cách 1: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Số lớn = Số bé + Hiệu

(Tổng – số bé)

Cách 2: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số bé = Số lớn – Hiệu

(Tổng – Số lớn)

Sơ đồ tìm hai số khi biết tổng và hiệu

*
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 24 và 6" width="475">

Bài tập


Bài 1. Tìm hai số có tổng bằng 94 và hiệu bằng 12.

Bài giải:

*
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 24 và 6 (ảnh 2)" width="607">

Hai lần số bé là:

94 – 12 = 82

Số bé là:

82 : 2 = 41

Số lớn là:

41 + 12 = 53

Đáp số: 41; 53

Bài 2. An và Bình có 70 viên bi, biết rằng nếu Bình có thêm 16 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi ban đầu mỗi bạn có bao nhiêu bi?

Bài giải:

*
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 24 và 6 (ảnh 3)" width="614">

Hai lần số bi của An là:

70 + 16 = 86 (viên bi)

Số bi của An là:

86 : 2 = 43 (viên bi)

Số bi của Bình là:

43 – 16 = 27 (viên bi)

Đáp số: An: 43 viên bi

Bình: 27 viên bi

Bài 3. Một nhà máy có hai tổ công nhân, tổ Một có nhiều hơn tổ Hai 18 công nhân, biết rằng nếu nhà máy có thêm 8 công nhân thì nhà máy sẽ có 100 công nhân. Hỏi mỗi tổ công nhân có bao nhiêu người?

Bài giải:

Tổng số công nhân của nhà máy là:

100 – 8 = 92 (công nhân)

Hai lần số công nhân của tổ Hai là:

92 – 18 = 74 (công nhân)

Số công nhân của tổ Hai là:

74 : 2 = 37 (công nhân)

Số công nhân của tổ Một là:

37 + 18 = 55 (công nhân)

Đáp số: Tổ Một: 55 công nhân

Tổ Hai: 37 công nhân.

Bài 4. Tim hai số có hiệu bằng 47, biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng số thứ hai rồi cộng hiệu của chúng thì được 372.

Xem thêm: 19 Câu Trắc Nghiệm Hàm Số 12, Bộ 500 Câu Trắc Nghiệm Hàm Số Chương 1 Toán 12

Bài giải:

Theo đề bài ta có:

Số thứ nhất + Số thứ hai + Hiệu = 372

Tổng + Hiệu = 372

Tổng + 47 = 372

Tổng của hai số cần tìm bằng:

372 – 47 = 325


Hai lần số lớn bằng:

325 + 47 = 372

Số lớn cần tìm bằng:

372 : 2 = 186

Số bé cần tìm bằng:

186 – 47 = 139

Đáp số: 186, 139

Bài 5. Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 102m. Chiều dài hơn chiều rộng 11m. Tính diện tích của hình chữ nhật.

Bài giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là102 : 2 = 51 (m)

Hai lần chiều rộng hình chữ nhật là:

51 – 11 = 40 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

40 : 2 = 20 (m)

Chiều dai hình chữ nhật là:

20 + 11 = 31 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

31 x 20 = 620 (m2)

Đáp số: 620m2

Bài 6: Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:

a- 24 và 6; b - 60 và 12; c - 325 và 99

Bài giải:

a, Số lớn là:

(24 + 6) : 2 = 15

Số bé là:

24 – 15 = 9

Đáp số: 9 và 15

b, Số lớn là:

(60 + 12) : 2 = 36

Số bé là:

60 – 36 = 24

Đáp số: 24 và 36

c, Số lớn là:

(325 + 99) : 2 = 212

Số bé là:

325 – 212 = 113

Đáp số: 113 và 212

Bài 7: Trường Tiểu học Kim Đồng có tất cả 1286 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 48 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của trường ?

Bài giải:

Sơ đồ:

*
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 24 và 6 (ảnh 4)" width="492">

Số học sinh nam của trường là:

(1286 + 48) : 2 = 667 (học sinh)

Số học sinh nữ của trường là:

1286 – 667 = 619 (học sinh)

Đáp số: nam: 667 học sinh, nữ: 619 học sinh

Bài 8: Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho ?

Bài giải:

Sơ đồ:

*
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 24 và 6 (ảnh 5)" width="501">

Chiều dài hình chữ nhật là: