- Đặc điểm của cơ thể mới tạo ra : Con cái sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ.

Bạn đang xem: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

- Có 2 hình thức : 

+ Sinh sản bằng bào tử

+Sinh sản sinh dưỡng 

2. Sinh sản hữu tính : 

- Cơ chế : dựa vào giảm phân và thụ tinh 

- Có sự hợp nhất các giao tử đực và cái thành hợp tử (2n) và sau đó nhờ nguyên phân phát triển thành cơ thể mới 

- Cơ thể tạo ra có thể có đặc điểm sai khác so với bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp

Cùng Top lời giải tìm hiểu chi tiết về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật nhé

A. Sinh sản vô tính ở động vật

I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT 

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

Cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ (phân đôi, nảy chồi, phân mảnh) hoặc từ tế bào trứng (trinh sản) nhờ nguyên phân.

*
*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 2)" width="717">

Hình 1 : Phân đôi ở trùng roi

*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 3)" width="766">

Hình 3: Nảy chồi ở thuỷ tức

Cơ sở tế bào học:

Sinh sản vô tính chủ yếu dựa trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm để tạo ra các cá thể mới.

Các cá thể mới giống nhau và giống cá thể gốc.

Ưu điểm của sinh sản vô tính:

Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong từng hợp mật độ quần thể thấp.

Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền.

Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trưởng sông ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.

Nhược điểm của sinh sản vô tính:

Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền. Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi. có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

II. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

Hình thức sinh sản

Đặc điểm

Nhóm sinh vật

Phân đôi

Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành một cá thể. Sự phân đôi có thể theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều.Động vật nguyên sinh, giun dẹp.

Nảy chồi

Một phần của cơ thể mẹ nguyên phân nhiều hơn các vùng lân cận và phát triển tạo thành cơ thể mới.

Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập.

Ruột khoang, bọt biển.
Phân mảnhCơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, tế bào ở mỗi phần tiếp tục nguyên phân nhiều lần và phát triển thành một cơ thể mới.Bọt biển.

Trinh sản

(trinh sản)

Hiện tượng giao tử cái không qua thụ tinh , nguyên phân nhiều lần phát triển thành cơ thể đơn bội (n).

Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính.

Chân khớp như ong, kiến, rệp

 III. ỨNG DỤNG CỦA SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

Nuôi mô sống

Ứng dụng vào hiện tượng nuôi cấy da người để chữa bệnh bỏng cho các bệnh nhân bỏng

Nhân bản vô tính

I. SINH SẢN HỮU TÍNH LÀ GÌ?

Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới.

II. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau, đó là:

- Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng.

+ Một tế bào sinh trứng (2n) giảm phân tạo ra 1 trứng (n) và 3 thể cực (bị tiêu biến).

+ Một tế bào sinh tinh (2n) giảm phân tạo ra 4 tinh trùng (n).

- Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới: Hợp tử nguyên phân nhiều lần thành phôi rồi phát triển thành cơ thể con.

*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 4)" width="805">

III. CÁC HÌNH THỨC THỤ TINH

1. Thụ tinh ngoài

- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể cái (ở môi trường nước)

- Đại diện: cá, ếch nhái,...

- Đặc điểm: hiệu suất thụ tinh thấp, tỉ lệ trứng nở và con non sống sót thấp, do cơ quan sinh sản chưa hoàn thiện, thuộc nhóm sinh vật đẻ trứng.

*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 5)" width="851">

2. Thụ tinh trong

- Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái.

- Đại diện: Bò sát, chim và thú.

- Đặc điểm: hiệu suất thụ tinh cao, tỉ lệ trứng nở và con non sống sót cao do cơ quan sinh snar hoàn thiện hơn, gặp ở cả nhóm đẻ trứng và nhóm đẻ con.

*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 6)" width="740">

3. Ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài

- Thụ tinh ngoài có hiệu quả thụ tinh thấp do tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng, đây là một trong những lý do giải thích tại sao động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng.

- Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh đưa tinh trùng vào cơ quan sinh dục của con cái nên hiệu quả thụ tinh cao.

IV. ĐẺ TRỨNG VÀ ĐẺ CON

1. Động vật đẻ trứng và đẻ con

- Động vật đẻ trứng: Côn trùng, Cá, lưỡng cư, bò sát. Trứng được thụ tinh nằm lại trong ống dẫn trứng và phát triển thành phôi nhờ chất dự trữ có ở noãn hoàng.

*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 7)" width="651">
*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 8)" width="675">

- Động vật đẻ con: tất cả thú (trừ thú Mỏ vịt), phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng nhận từ mẹ qua nhau thai.

Xem thêm: Khối Lượng Riêng Của Không Khí Ở 25 Độ C, Khối Lượng Riêng Của Không Khí

*
So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở động vật (ảnh 9)" width="693">

2. Ưu điểm của mang thai và sinh con ở thú

- Ở động vật có vú, chất dinh d­ưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai rất phong phú, nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp với sự phát triển của thai.