Hướng dẫn soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt sẽ giúp các em chuẩn bị bài tốt hơn, có thêm một tiết học thú vị trên lớp. Học 247 mời các em tham khảo phần soạn bài dưới đây, mong rằng, các em sẽ có thêm những gợi ý soạn bài Chương trình địa phương phần tiếng Việt hay và thú vị, có thêm những kiến thức mới mẻ, mở rộng sự hiểu biết về đặc trưng ngôn ngữ vùng miền. Chúc các em có thêm bài học hay.

Bạn đang xem: Soạn bài chương trình địa phương phần tiếng việt lớp 8


1. Tóm tắt nội dung bài học

2. Soạn bàiChương trình địa phương phần tiếng Việt

3.Hỏi đáp về bàiChương trình địa phương phần tiếng Việt


*

Một số từ ngữ địa phương và từ toàn dân tương ứngBiết một số từ ngữ địa phương cảu cá nhân và từ ngữ địa phương một số vùng miến khác

Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thị, thân thích được dùng ở địa phương em có nghĩa tương đương với các từ ngữ toàn dân dưới đây.

Tùy vào từng địa phương sẽ có những cách dùng từ khác nhau. Khi soạn câu hỏi này, các em cần chú ý đến tình hình thực tế cách dùng từ ở địa phương các em.

Dưới đây là một gợi ý:

STT

Từ ngữ toàn dân

Từ ngữ được dùng ở địa phương em

1

Cha

Bố, cha, ba

2

Mẹ

Mẹ, má

3

Ông nội

Ông nội

4

Bà nội

Bà nội

5

Ông ngoại

Ông ngoại, ông vãi

6

Bà ngoại

Bà ngoại, bà vãi

7

Bác (anh trai cha)

Bác trai

8

Bác (vợ anh trai của cha)

Bác gái

9

Chú (em trai của cha)

Chú

10

Thím (vợ của chú)

Thím

11

Bác (chị gái của cha)

Bác

12

Bác (chồng chị gái của cha):

Bác

13

Cô (em gái của cha)

14

Chú (chồng em gái của cha)

Chú

15

Bác (anh trai của mẹ)

Bác

16

Bác (vợ anh trai của mẹ)

Bác

17

Cậu (em trai của mẹ)

Cậu

18

Mợ (vợ em trai của mẹ)

Mợ

19

Bác (chị gái của mẹ)

Bác

20

Bác (chồng chị gái của mẹ)

Bác

21

Dì (em gái của mẹ)

22

Chú (chồng em gái của mẹ)

Chú

23

Anh trai

Anh trai

24

Chị dâu

Chị dâu

25

Em trai

Em trai

26

Em dâu (vợ của em trai)

Em dâu

27

Chị gái

Chị gái

28

Anh rể (chồng của chị gái)

Anh rể

29

Em gái

Em gái

30

Em rể

Em rể

31

Con

Con

32

Con dâu (vợ con trai)

Con dâu

33

Con rể (chồng của con gái)

Con rể

34

Cháu (con của con)

Cháu, em

Câu 2: Sưu tầm một số từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương khác

Gợi ý:

Ở xã Trường Sơn - Đức Thọ - Hà Tĩnh người ta gọi cha là Ênh, là cậuỞ các tĩnh miền Tây Nam bộ gọi cha là tía, gọi bạn bè là bồ.Ở một số vùng Hải Dương gọi cha là thầy, mẹ là bu.Hoặc một số từ như: Tui (tôi), tau (tao), hấn (hắn), bọ, thầy, tía (bố), bầm, mế, má (mẹ),…

Câu 3: Sưu tầm một số thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em.

Gợi ý:

Các em nên căn cứ vào thực tế ở địa phương các emMột số bài thơ sưu tầm:

Bài 1:

Em về thưa mẹ cùng thầy,

Cho anh cưới tháng này anh ra.

Anh về thưa mẹ cùng cha,

Bắt lợn sang cưới, bắt gà sang cheo.

Bài 2:

Ân cha nghĩa mẹ chưa đền,

Bậu mong ôm gối cuốn mền theo ai ?

Bài 3:

Đói lòng ăn nắm lá sung

Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng.

Một thuyền một lái chẳng xong

Một chĩnh đôi gáo còn nong tay nào.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm bài giảng Chương trình địa phương phần tiếng Việtđể nắm vững kiến thức cần đạt hơn.

Xem thêm: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số, Giải Toán Lớp 3


Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.