Trung tâm luyện thi, gia sư - dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng giới thiệu phần PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THỦY PHÂN PEPTIT - HÓA 12. Nhằm hổ trợ cho các bạn có thêm tư liệu học tập. Chúc các bạn học tốt môn học này.

Bạn đang xem: 503 service temporarily unavailable


*

I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Xét peptit tạo thành từ n gốc α- amino axit.

1. Môi trường trung tính

Peptit (n mắc xích) + (n – 1)H2O → n. α- amino axit

* Nhận xét:

mpeptit+mH2O= mα- amino axit

Ví dụ 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala. Giá trị của m là

A. 54,36.

B. 81,54.

C. 47,25.

D. 64,08.

Hướng dẫn

nAla = 0,32 mol; nAla-Ala = 0,2 mol

tổng số mol Ala = 0,32 + 0,2.2 = 0,72 mol

mpeptit = 0,72/4.(89.4 – 18.3) = 54,36g

Đáp án: A

2. Môi trường axit

Peptit + (n – 1)H2O +nHCl → nClNH3RCOOH

* Nhận xét:

a. Mpeptit= ∑Mα- amino axit– 18(n – 1)

b. npeptit+ nH2O= nHCL= nmuối

c. mmuối= mpeptit+ mH2O+ mHCl

Ví dụ 2: Thủy phân 60g hỗn hợp đipeptit thu được 63,6g hỗn hợp X gồm các amino axit (chỉ có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH). Nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch thì lượng muối khan thu được là

A. 78,2.

B. 16,3.

C. 7,09.

D. 8,15.

Hướng dẫn

nH2O = (63,6 – 60)/18 = 0,2 mol

đipeptit + H2O → 2 -amino axit

0,2 0,4

-amino axit + HCl → muối

0,4 0,4

→ mmuối = 63,6 + 0,4.36,5 = 78,2g

Đáp án: A

3. Môi trường kiềm

Peptit + nNaOH → nNH2RCOONa + 1H2O

* Nhận xét:

a. npeptit= n

b. nNaOH PƯ= nmuối= n.nn-peptit

c. mmuối= mpeptit+ mNaOH– mH2O

* Lưu ý: Dù giá trị n bằng bao nhiêu thì nước vẫn là hệ số 1.

Ví dụ 3:Thủy phân hoàn toàn hai peptit mạch hở X (C11H19O6N5) và Y (C10H19O4N3) trong dung dịch NaOH thu duợc 2,78 gam muối của valin, 3,33 gam muối của alanin và m gam muối của glyxin. Giá trị của m là

A. 8,73.

B. 13,58.

C. 5,82.

D. 10,67.

Hướng dẫn

nValNa = 0,02 mol

nAlaNa = 0,03 mol

Gọi x, y là số mol của X, Y

X là là pentapeptit có 11C → X: Ala(Gly)4: x mol

Y là là tripeptit có 10C → Y: ValAlaGly: y mol

Ta có: y = 0,02 mol

x + y = 0,03 mol

→ x = 0,01 mol

→ nGly = 4x + y = 0,06 mol

→ mGlyNa = 0,06.97 = 5,82 g

Đáp án: C

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài tập 1: Khi thủy phân 500g một polipeptit thu được 170g alanin. Nếu polipeptit đó có khối lượng phân tử là 50000 đvC thì có bao nhiêu mắc xích của alanin?

A. 175.

B. 170.

C. 191.

D. 210.

Hướng dẫn

500g polipeptit thủy phân →170g alanin

50000 // → 89x //

→ x = 191

Đáp án: C

Bài tập 2: Khi thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là?

A. tripeptit

B. tetrapeptit

C. pentapeptit

D. đipeptit

Hướng dẫn

nalanin= m/M = 66,75/89 = 0,75 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Mpeptit+ mH2O= malanin→ mH2O= malanin– mpeptit= 66,75 – 55,95 = 10,8 gam

→ nH2O= m/M = 10,8/18 = 0,6 mol

Do X chỉ tạo từ alanin → X có dạng: (Ala)n.

Phương trình hóa học:

(Ala)n + (n-1)H2O → nAla

(n – 1) n mol

0,6 0,75 mol

→ 0,75(n – 1) = 0,6n → n = 5

Vậy X là pentapeptit có công thức: Ala-Ala-Ala-Ala-Ala.

→ Chọn C.

Bài tập 3: Peptit X mạch hở có CTPT là C14H26O5N4. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH đun nóng thu được mg hỗn hợp muối của các -amino axit (các -amino axit đều chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2). Giá trị của m là

A. 47,2gam.

B. 49,0gam.

C. 51,2gam.

D. 49,4gam.

Hướng dẫn

X có 4N X là tetrapeptit

C14H26O5N4 + 4NaOH4 H2N-R-COONa + H2O

0,1 0,4 0,1

Theo ĐLBTKL: mmuối = 0,1.330 + 0,4.40 – 0,1.18 = 47,2g

Đáp án: A

Bài tập 4: Cho mg hỗn hợp N gồm 3 peptit X, Y và Z (đều mạch hở), có tỉ lệ mol lần lượt là 2:3:5, thủy phân hoàn toàn hỗn hợp N thu được 60g glyxin, 80,1 g alanin và 117g Valin. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z là khác nhau và có tổng bằng 6. Giá trị của m là

A. 176,5.

B. 257,1.

C. 226,5.

D. 255,4.

Hướng dẫn

nGly = 0,8 mol; nAla = 0,9 mol; nVal = 1 mol

tỉ lệ: Gly:Ala:Val = 0,8:0,9:1 = 8:9:10

2X + 3Y + 5Z((Gly)8(Ala)9(Val)10)k+ 9H2O

Theo giả thuyết tổng số liên kết –CONH- là 6 thì

2.3 + 3.2 + 5.1 + 9 ≤ 27k -1 ≤ 2.1+3.2 + 5.3 + 9

26≤ 27k -1 ≤ 32

k = 1

2X + 3Y + 5Z((Gly)8(Ala)9(Val)10)k+ 9H2O

0,1 0,9

Theo ĐLBTKL:

m­X + mY + mZ = m(Gly)8(Ala)9(Val)10 + mH2O = 226,5g

Đáp án: C

Bài tập 5: Thủy phân không hoàn toàn 54g peptit X là Gly-Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được 0,06 mol Gly-Gly; 0,08 mol Gly-Gly-Gly và mg Gly. Giá trị m là

A. 40,5.

B. 36,0.

C. 39,0.

D. 28,5.

Hướng dẫn

npeptit = 54:(6.75 – 5.18) = 0,15 mol

→ tổng số mol Gly = 0,15.6 = 0,9 mol

→ số mol Gly sau khi bị thủy phân

= 0,9 – (0,06.2 + 0,08.3) = 0,54 mol

→ m = 0,54.75 = 40,5g

Đáp án: A

Bài tập 6: Khi thủy phân hoàn toàn 43,4 gam một peptit X (mạch hở) thu được 35,6g alanin và 15,0g glixin. Đốt cháy hoàn toàn 13,02g X rồi dẫn sản phẩm vào nước vôi trong dư thu được m g kết tủa. Giá trị của m là

A. 50.

B. 52.

C. 46.

D. 48.

Hướng dẫn

X + H2OGlixin + Alanin

43,4 15,0 35,6

Theo ĐLBTKL: mH2O = 35,6 + 15,0 – 43,4 = 7,2g

nH2O = 0,4 mol

nGly = 0,2 mol

nAla = 0,4 mol

ta có: Ala : Gly : H2O = 0,4: 0,2: 0,4 = 2: 1: 2

X là tripeptit

2Ala-1Gly + O28CO2

0,06 0,48

Ca(OH)2 + CO2CaCO3 + H2O

mkết tủa = 0,48.100 = 48g

Đáp án: D

Bài tập 7: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala–X–X và Y tác dụng vừa đủ với 450 mL dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 35,28 lít khí O2(đktc), thu được N2, Na2CO3và 69,35 gam hỗn hợp gồm CO2và H2O. Khối lượng của muối Y là

A.16,50 gam.

B.14,55 gam.

C.26,10 gam.

D.12,30 gam.

Hướng dẫn

Gọi công thức trong muối Z là

C3H6O2NNa: x mol

CnH2nO2NNa: 2x mol

CmH2m – 1O2Na: y mol

Ta có: nNaOH = 3x + y = 0,45 (1)

nO trong Z = 2nNaOH = 0,9 mol

nNa2CO3 = 1/2nNaOH = 0,225 mol

Theo ĐLBT O: 2nCO2 + nH2O = 0,9 + 1,575.2 – 0,225.3

2a + b = 3,375 (2)

Theo giả thuyết: mCO2 + mH2O = 44a + 18b = 69,35 (3)

Từ (2) và (3) a = nCO2 = 1,075 mol và b = nH2O = 1,225 mol.

nCO2 = 3x + 2nx + my – 0,225 = 1,075 (3)

nH2O = 3x + 2nx + my – y/2 = 1,225 (4)

Lấy (3) – (4) y = 0,15 và x = 0,1 mol.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Làm Nón Lá Cọ, Hướng Dẫn Cách Làm Nón Lá Không Phải Ai Cũng Biết

Thay x và y vào (3) ta được:

4n + 3m = 20 n = (20 – 3m)/4

Giá trị hợp lí nhất là m = 4 và n = 2

Khối lượng muối Y là C3H7COONa

mmuối Y = 110.0,15 = 16,5g

Đáp án: A

Bài tập 8: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng mg hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745g rắn khan. Giá trị m là

A. 17,025.

B. 68,100.

C. 19,455.

D. 78,400.

Hướng dẫn

Gọi x là số mol của X thì 3x là số mol của Y

mX = 316x

(trong đó: Ala 2x mol, Gly x mol và Val x mol)

mY = 273.3x

(trong đó: Gly 3x mol và Val 6x mol)

(X + Y) + NaOH à hh muối (CH3-CH(NH2)-COONa 2x; H2N-CH2-COONa 4x và CH(CH3)2-CH(NH2)-COONa 7x) + H2O

→ mmuối = 2x.111 + 4x.97 + 7x.139 = 23,745

→ x = 0,015 mol

→ mhh đầu = 316.0,015 + 273.3.0,015 = 17,025g

Đáp án: A

Bài tập 9: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala–X–X và Y tác dụng vừa đủ với 450 mL dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 35,28 lít khí O2(đktc), thu được N2, Na2CO3và 69,35 gam hỗn hợp gồm CO2và H2O. Khối lượng của muối Y là