Nguyên tử sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion $Fe^{2+}$ và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d trở thành ion $Fe^{3+}$.

Bạn đang xem: Oxi hóa fe

II. Tính chất vật lí

Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có khối lượng riêng lớn (D = 7,9 g/cm3), nóng chảy ở 1540oC. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ.

III. Tính chất hóa học

Sắt có tính khử trung bình. Khi tác dụng với chất oxi hóa yếu, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2.

Với chất oxi hóa mạnh, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +3.

1. Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ cao, sắt khử nguyên tử phi kim thành ion âm và bị oxi hóa đến số oxi hóa +2 hoặc +3.

- Tác dụng với lưu huỳnh

Khi đun nóng, Fe khử S xuống số oxi hóa -2, còn sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2.

$\mathop {Fe}\limits^0 + \mathop S\limits^0 \xrightarrow{{{t^o}}}\mathop {Fe}\limits^{ + 2} \mathop S\limits^{ - 2} $

- Tác dụng với oxi

Khi đun nóng, Fe khử O2đến số oxi hóa -2, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +2 và +3.

$Fe + {\text{ }}{2O_2} \to F{e_3}{O_4}$

- Tác dụng với clo

Fe khử Cl2đến số oxi hóa -1, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +3.

$\mathop {2Fe}\limits^0 + \mathop {3C{l_2}}\limits^0 \xrightarrow{{{t^o}}}\mathop {2Fe}\limits^{ + 3} \mathop {C{l_3}}\limits^{ - 1} $

2. Tác dụng với axit

- Với dung dịch HCl, H2SO4loãng

Fe khử ion H+của các dung dịch HCl, H2SO4loãng thành H2, Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +2.

$\mathop {Fe}\limits^0 + {\mathop H\limits^{ + 1} _2}S{O_4}{\text{ }} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 2} S{O_4} + {\mathop H\limits^0 _2} \uparrow $

- Với dung dịch HNO3và H2SO4đặc, nóng

Fe khử $\mathop N\limits^{ + 5}$ hoặc $ \mathop S\limits^{ + 6} $ trong dung dịch HNO3hoặc H2SO4đặc, nóng đến số oxi hóa thấp hơn, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +3.

$\mathop {Fe}\limits^0 + \mathop {HNO}\limits_3^{ + 5} ({\text{loãng}}){\text{ }} \to \mathop {Fe}\limits^{{\text{ + 3}}} {({\text{N}}{{\text{O}}_{\text{3}}})_{\text{3}}}{\text{ + }}\mathop {NO}\limits^{{\text{ + 2}}} \uparrow {\text{ + 2}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{O}}$

Fe bị thụ động bởi các axit HNO3đặc, nguội hoặc H2SO4đặc, nguội.

3. Tác dụng với dung dịch muối

Fe có thể khử được ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa của kim loại.

Thí dụ : $Fe{\text{ }} + {\text{ }}\mathop {Cu}\limits^{ + 2} S{O_4} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 2} S{O_4} + {\text{ }}Cu \downarrow $

4. Tác dụng với nuớc

Ở nhiệt độ cao sắt khử hơi nước tạo ra H2và Fe3O4hoặc FeO.

$3Fe{\text{ }} + {\text{ }}\mathop {4{H_2}O}\limits^{} \xrightarrow{{{t^o}

$Fe + {H_2}O\xrightarrow{{{t^o} > {{570}^o}C}}\mathop {Fe}\limits^{} {O_{}} + {\text{ }}{{\text{H}}_2} \uparrow $

IV. Trạng thái tự nhiên

Sắt chiếm 5% khối lượng vỏ Trái Đất, đứng thứ hai trong các kim loại (sau nhôm).

Sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.

Quặng sắt quan trọng là: quặng manhetit (Fe3O4) (hiếm có trong tự nhiên), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O), quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2).

Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu, làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống.

Xem thêm: Toán 7 Ôn Tập Chương 1 Đại Số Câu Hỏi Ôn Tập, Toán 7 Ôn Tập Chương 1 (Câu Hỏi

Những thiên thạch từ khoảng không của Vũ Trụ rơi vào Trái Đất có chứa sắt tự do.