Dưới đây là phần soạn bài lever khái quát nghĩa của từ ngữ, công tác ngữ văn lớp 8. Bài soạn bao gồm các phần: triết lý về lever khái quát mắng của nghĩa trường đoản cú ngữ như: nghĩa của tự là gì, cố nào là cấp độ khái quát, từ nghĩa rộng, từ bỏ nghĩa thuôn và phần luyện tập.

Bạn đang xem: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ


Cấp độ bao quát của nghĩa từ bỏ ngữ

Nghĩa của từ bỏ là gì?

– Nghĩa của từ là câu chữ mà từ kia biểu thị. Ví dụ: Nghĩa của trường đoản cú nao núng là sự lung lay, không vững lòng tin vào thiết yếu mình.

– mỗi một từ đều có nghĩa. Bọn họ cần phải nắm rõ nghĩa của từ để có thể miêu tả được đúng tứ tưởng, tình cảm của mình khi nói hoặc viết.

Cấp độ bao quát của nghĩa từ bỏ ngữ

*
*
*

2. Search từ ngữ gồm nghĩa rộng lớn so cùng với nghĩa của các từ ngữ ngơi nghỉ mỗi đội sau đây.

a) xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.

b) hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc.

c) canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán.

d) liếc, ngắm, nhòm, ngó.

e) đấm, đá, thụi, bịch, tát.

Trả lời:

a) Chất đốt: xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.

b) Nghệ thuật: hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc.

c) Thức ăn: canh, nem, rau củ xào, giết mổ luộc, tôm rang, cá rán.

d) Nhìn: liếc, ngắm, nhòm, ngó.

e) Đánh: đấm, đá, thụi, bịch, tát.

3. Tìm những từ ngữ có nghĩa được tổng quan trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây.

a) xe cộ

b) kim loại

c) hoa quả

d) (người) họ hàng

e) mang

Trả lời:

a) xe pháo cộ: xe máy, ô tô, xe cộ đạp, xích lô, xe bố gác,…

b) Kim loại: nhôm, đồng, sắt, chì,…

c) Hoa quả: vải thiều, lê, nhãn, dưa hấu,…

d) (Người) bọn họ hàng: cô, dì, chú, bác,…

e) Mang: gánh, vác, khiêng, xách,…

4. Chỉ ra hầu như từ ngữ ko thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây.

a) thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, dung dịch giun, dung dịch lào.

b) giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.

c) bút: cây bút bi, bút máy, cây viết chì, bút điện, cây bút lông.

d) hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.

Trả lời:

a) thuốc lào: đấy là một chất gây nghiện, có hại cho sức khỏe; chưa phải là thuốc trị bệnh.

b) thủ quỹ: là 1 người có trọng trách giữ tiền, không thuộc phạm vi nghĩa của từ bỏ giáo viên.

c) bút điện: đây là loại bút dùng để làm thử điện, không hẳn bút viết nên không thuộc phạm vi nghĩa của từ bút.

d) hoa tai: giỏi bông tai, là đồ trang sức của phái đẹp; không thuộc phạm vi nghĩa của trường đoản cú hoa (thực vật)

5*. Đọc đoạn trích sau với tìm ba động từ thuộc thuộc một phạm vi nghĩa, trong các số ấy một từ gồm nghĩa rộng cùng hai từ gồm nghĩa nhỏ nhắn hơn.

Xe chạy chầm chậm… bà mẹ tôi núm nón vẫy tôi, vài ba giây sau, tôi xua kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, với khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thay nức nở. Người mẹ tôi cũng sùi sụt theo <…>.

(Nguyên hồng, hầu như ngày thơ ấu)

Trả lời:

Ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa trong khúc văn là: Khóc, nức nở, sùi sụt.

Xem thêm: Top 100 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý 8 Có Đáp Án, Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án

Trong đó: khóc bao gồm nghĩa rộng lớn hơn; sùi sụt, nức nở gồm nghĩa bé nhỏ hơn và thể hiện cảm xúc sống động hơn.