Sau đây là bảng những động tự theo sau là V-ING và TO VERB phổ biến nhất. Đặc biệt bổ ích cho học sinh lớp 11

*

MOST COMMON GERUNDS & INFINITIVES 

 

Các rượu cồn từ theo sau là V-ING

 

Các rượu cồn từ theo sau là khổng lồ - V

 

 

Các rượu cồn từ + O + lớn - V

 

avoid (tránh ) + V-INGadmit (thừa nhận )advise (khuyên nhủ )anticipate (biết trước, lường trước)appreciate (đánh giá )complete ( xong xuôi )consider ( chú ý )delay ( trì hoãn )deny ( lắc đầu )detest (ghét cay ghét đắng)discuss ( bàn luận )dislike ( không đam mê )enjoy ( ham mê )fancy (thích)finish ( xong )feel lượt thích (cảm thấy thích)*forget (quên)forgive (tha thứ)hate (ghét)imagine (tưởng tượng)involve (liên quan)keep ( thường xuyên )*like (thích)*love (yêu thích)mention (đề cập, nhắc tới )mind ( phiền , trinh nữ )miss (nhớ , bỏ qua )postpone ( trỉ hoãn )practise (luyện tập )quit (nghỉ , thôi )recall ( nhắc nhở , lưu giữ )recollect ( lưu giữ ra )*recommend (nhắc nhở )*regret (hối hận)*remember (nhớ vẫn làm)resent (bực tức )resist (kháng cự )risk ( khủng hoảng rủi ro )spend + O (tiêu xài, trải qua)* stop (ngừng làm 1 câu hỏi gì)suggest (đề nghị )tolerate (tha thứ )understand ( đọc )can’t help (ko thể kiêng / nhịn được )can’t stand ( ko thể chịu đựng đựng đc )can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )It is no use / It is no good ( có hại )Would you mind (có làm cho phiền…ko)to be/ get used khổng lồ ( thân quen với )to be / get accustomed lớn (dần quen với )to be busy ( mắc )to be worth (xứng đáng )to look forward to lớn (trông ý muốn )to have difficulty / fun / troubleto have a difficult timeTO GO + V-ING

Ex: We should avoid playing with him

 

 

afford (đủ năng lực ) + khổng lồ – Vagree (đồng ý )appear ( có vẻ, dường như )arrange ( sắp xếp )ask ( hỏi , yêu ước )attempt (nỗ lực, nỗ lực gắng)beg ( nằn nì nỉ , van vỉ )care ( quan tâm )claim (đòi hỏi , yêu mong )consent ( ưa chuộng )dare (dám)decide ( ra quyết định )demand ( yêu ước )deserve ( xứng danh )expect ( mong đợi )fail ( thua kém )*forget (quen)hesitate (do dự )hope (hi vọng )intend (dự định)learn ( học )manage (sắp xếp )mean (ý định )*need (cần )offer (đề nghị )plan ( lên planer )prepare ( sẵn sàng )pretend ( giả vờ )promise ( hứa hẹn )refuse ( phủ nhận )* regret (tiếc)*remember (nhớ)seem ( trong khi )struggle (đấu tranh )swear ( xin thề )tend (có khuynh hướng)threaten (đe bắt nạt )volunteer ( tự nguyện )wait (đợi )want ( hy vọng )wish ( ước ao )would lượt thích (thích, muốn)

Ex1: We agree to start early

Ex2: She volunteers to join the club.

Bạn đang xem: Các đông từ theo sau là v ing

 

 

*advise (khuyên ) + O + lớn - Vappoint (bổ nhiệm)*allow ( được cho phép )ask ( yêu mong )beg ( nài xin )cause ( gây ra )challenge ( thách thức )charge (giao nhiệm vụ)choose (lựa chọn)compel (cưỡng bách, bắt buộc)convince ( thuyết phục )dare ( dám )desire (ao ước, them thuồng)direct (hướng dẫn, chỉ huy)encourage ( khích lệ )expect ( ý muốn đợi )forbid/ ban ( cấm )force ( buộc )hire ( mướn )implore (yêu cầu)instruct ( giải đáp )invite ( mời )need ( đề nghị )order (ra lệnh )*permit (cho phép )persuade ( thuyết phục )remind ( nhắc nhở )require (đòi hỏi )* recommend (khuyên)teach ( dạy dỗ )tell ( bảo )urge ( thúc giục )want ( hy vọng )warn ( báo trước )

Ex1: She allowed me to use her car

Ex2: Tom invites me to go to the party.

Lưu ý:Thông thường xuyên sau: Adjective (tính từ) + to infinitive.

Ex: Students are eager to do homework

Thông thường sau: thụ động + khổng lồ infinitive

Ex: He was made to clean the floor.

* Trừ từ LET:

Ex: My father lets me use the telephone. (câu công ty động)

Ex: I am let use the telephone by my father. (câu bị động)

Lưu ý:Thông thường xuyên sau: Preposition (giới từ) + V_ing.

Ex: Students are always interested in getting good marks.

Một số cồn từ làm việc cột sản phẩm 3 trong bảng này, nếu không có Object (tân ngữ) đã + V_ing.

Ex: They allow parking here.

* không giống với: They allow me to park here.

 

- Các bạn tải tệp tin ngay ở test để xem cụ thể và đã cập nhật thêm!!!


***MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐÁNG LƯU Ý***

I. Các trường hợp Động từ được giữ nguyên (bare – infinitive)

1. Một số động từ chỉ giác quan theo sau động từ nguyên mẫu hoặc V-ING (nếu đang xảy ra)

see watch look at listen to lớn smell

noticeobserve hearfeeltaste

- Ex1: I saw an old man paint a picture yesterday. (paint duy trì nguyên: tức là Tôi xem ông lão vẽ bức tranh từ đầu đến cuối)

- Ex2: When I went lớn school yesterday, I saw an old man painting a picture. (dùng painting có nghĩa là: Hôm qua trên đường đi học, tôi nhìn thấy ông lão đang vẽ một bức tranh)

2. Sau các Trợ động từ (do, does, did) các khiếm khuyết động từ (can, could, may, might, will, would…)

- Ex3: They don’t like football. - Ex3: bởi vì you like football?

- Ex5: She can dance beautifully. - Ex6: He can’t speak English.

3. Các nhóm từ hoặc động từ theo sau động từ nguyên mẫu khác:

+ nothing but ( không gì …nhưng chỉ) + would rather (thích ….hơn)

Ex: We would rather work than play

+ cannot but (không còn phương pháp nào rộng là…) + Had better ( yêu cầu …..thì hơn)

Ex: You had better work hard

+ Let / help / make + S.O + V- (bare infinitive)

Ex: My father lets me drive his car

Ex2: He helped me wash my car

Ex3: I made my brother carry my suitcase.

+ S + have + O (chỉ người) + V- (bare infinitive): cấu tạo Nhờ ai có tác dụng gì.

Ex1: I had my brother carry my suitcase.

- Nếu vắt HAVE = GET thì:

Ex2: I got my brother to carry my suitcase.

* Nhưng: I had/ got my suitcase (chỉ vật) carried by my brother.

 

II. Cách phân biệt một số Động từ theo sau 2 khả năng: (V + to V V + ING)

Chú ý: một số động từ rất có thể theo sau vị danh động từ hoặc đụng từ nguyên chủng loại nhưng tất cả sự biệt lập về nghĩa trong câu.

1. REMEMBER:

(*) Remember + V-ing: ghi nhớ lại vấn đề đã thực hiện. - Ex1: I remember posting the letter. (Tôi hãy nhớ là đã gửi lá thư này.)

- Remember + to lớn V: nhớ để thực hiện. - Ex2: I’ll remember to post the letter. (Tôi đã nhớ gửi lá thư này.)

2. FORGET:

(*) Forget + V-ing: quên điều gì sẽ xảy ra. - Ex1: I forgot telling her this story. (Tôi quên đã kể cho ta nghe câu chuyện này.)

- Forget + to lớn V: quên làm cho điều gì. - Ex2: I forgot to tell her about this. (Tôi quên kể cho ta về điều này.)

(*) Regret + V-ing: tiếc nuối việc đã xảy ra. - Ex1: She regrets going to a village school. ( ta tiếc đã đi học làm việc ngôi trường làng.)

- Regret + lớn V: lấy làm tiếc thông báo điều xấu.

Ex2: The mother regrets to tell her son that he failed in the driving test. (Người mẹ lấy làm tiếc thông báo/ nói cho con trai ta biết rằng anh ta thi hỏng kỳ thi lấy bằng lái)

3. STOP:

(*) Stop + V-ing: ngưng thực hiện việc sẽ làm. - Ex1: She stopped mending the dress. (Cô ấy hoàn thành vá cái áo váy đầm này.)

- Stop + to V: ngưng làm cho một vấn đề gì khác để gia công việc này. - Ex2: He was driving và he stopped to have a drink. (Anh ta tạm dừng để uống nước.)

4. TRY:

(*) Try + V-ing: thử làm việc gì . - Ex: I’ve tried writing in xanh ink khổng lồ see if my handwriting is better.

(Tôi test viết bằng mực xanh giúp thấy chữ viết của tôi bao gồm khá hơn không.)

- Try + to V: cố gắng làm việc gì.

Xem thêm: Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 93 : Luyện Tập Chung, Bài 93: Luyện Tập Chung

Ex2: They tried to work as hard as they could. (Họ cố thao tác làm việc càng chuyên càng tốt,)

5. MEAN:

(*) Mean + V-ing: với ý nghĩa. - Ex1: Failure in the exam means having to lớn learn one more year.

(Việc thi rớt có nghĩa là phải học thêm một năm nữa.)

- Mean + to lớn V: dự định làm việc gì. - Ex2: He means lớn take the coming exam. (Anh ấy ý định sẽ tham dự kỳ thi sắp tới tới.)